Hiển thị các bài đăng có nhãn suc-khoe. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn suc-khoe. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2019

Ylang Ylang là hoa gì? Những lợi ích của hoa Ylang Ylang trong cuộc sống

Ylang Ylang là tên một loài hoa có nhiều tác dụng trong cuộc sống nhưng là cái tên nghe khá xa lạ với người Việt. Vậy Ylang Ylang là hoa gì? Những lợi ích của hoa Ylang Ylang trong cuộc sống là gì? Cùng Shop tinh dầu thiên nhiên HAKU Farm đi tìm câu trả lời qua bài viết sau.

  • Sự thật chuyện cây chùm ngây gây vô sinh?
  • Grapefruit là trái gì? Bưởi ở Việt Nam là Grapefruit và Pomelo?
hinh anh hoa ylang ylang la hoa gi
Hoa Ylang Ylang là hoa gì? Lợi ích của hoa Ylang Ylang trong cuộc sống

Ylang Ylang là hoa gì?

Ylang Ylang còn gọi là hoa Ngọc lan tây hay Hoàng lan và Ylang công chúa. Ylang Ylang là cây thân gỗ, có hoa màu vàng lục hoặc hồng, tên khoa học là Cananga odorata thuộc Chi Công chúa (Cananga).

Tên Ylang Ylang có nguồn gốc từ tiếng Tagalog “ilang-ilang” có nghĩa là “hoang da” – chỉ môi trường sống tự nhiên của cây. Một số nguồn thường dịch nhầm “ilang-ilang” là “hoa của các loài hoa”.

Đặc điểm của hoa Ylang Ylang

  • Thân cây cao trung bình khoảng 12m
  • Vỏ cây màu xám trắng
  • Nhánh cây ngang hay thòng
  • thường xanh, mịn và bóng, hình bầu dục nhọn và có viền lượn sóng, dài từ 13-20cm.
  • Hoa có màu xanh ánh vàng (hiếm khi hồng), quăn như sao biển và có lượng tinh dầu cao.
  • Mùi thơm của hoa ngọt ngào, mùi đậm nhưng dễ chịu. Hoa nở vào tháng 11-12.
  • Thành phần chứa chất là mêtyl anthranilat tạo nên mùi hương của Ylang Ylang.
  • Mỗi hoa cho ra một chùm quả, mỗi chùm từ 10-12 hạt giống như hạt na.
  • Ylang Ylang có thể phát triển tốt nhất ở nơi có nhiều nắng, ưa thích đất chua tại khu vực rừng mưa
ylang ylang la hoa gi nhung loi ich cua ylang ylang
Hoa Ngọc lan tây, hoa Hoàng lan, hoa Ylang công chúa là tên khác của hoa Ylang Ylang.

Lợi ích của hoa Ylang Ylang – Ngọc lan tây

1. Chiết xuất tinh dầu

Hoa Ylang Ylang được thu hái chủ yếu được dùng chiết xuất tinh dầu nguyên chất nhờ công nghệ chưng cất hơi nước. Tinh dầu hoa Ylang công chúa không có độc tố, không gây dị ứng.

Tinh dầy Ylang Ylang là một trong những thành phần chính của nước hoa huyền thoại Chanel số 5. Mùi thơm của tinh dầu Ylang Ylang thường được pha trộn khá tốt với phần lớn các loại mùi cây cỏ, hoa quả và gỗ.

Tinh dầu Ngọc lan tây được đánh giá cao từ nhiều thế kỷ trước vì lợi ích trong làm đẹp da, tóc và tốt cho sức khỏe. Người ta thường dùng tinh dầu hoàng lan để xoa bóp. Vì tác dụng trị liệu giúp giảm huyết áp cao, điều tiết các chất bã nhờn đối với các vấn đề về da, kích thích tình dục. Tinh dầu Hoàng Lan được pha với dầu dừa làm dầu gội đầu.

Chiết xuất tinh dầu nguyên chất từ các loại thực vật có nhiều lợi ích, tác dụng tốt cho sức khỏe, sắc đẹp.. Và có rất nhiều lý do để tinh dầu ngày càng được yêu thích và phổ biến hơn mà bạn có thể xem thêm ở đây: Tinh dầu là gì? Lợi ích của tinh dầu với sức khỏe và làm đẹp

2. Hoa ngày cưới

Tại Indonesia, trong lễ cưới truyền thống người ta sẽ rải hoa Ylang Ylang trên giường cưới của các đôi tân hôn. Vì hoa Ylang Ylang có mùi thơm ngọt ngào, gây kích thích tình dục.

Ở Philippines, hoa Ylang Ylang được xâu thành vòng cổ cùng với hoa nhài. Phụ nữ sẽ đeo vòng hoa này và để trang trí các hình ảnh tôn giáo.

3. Chữa bệnh

Tại đảo Java, hoa Ylang Ylang được dùng làm thuốc trị bệnh sốt rét. Hoa tươi được giã nhuyễn đắp lên da trị bệnh dời leo. Vỏ cây Ngọc lan tây dùng làm thuốc chữa đau bao tử, nhuận trường.

Ở Malaysia, Ylang Ylang được dùng để trị bệnh hen suyễn, thống phong, nhức đầu nhờ chứa thành phần canangin.

ylang ylang co phai ngoc lan tay khong
Ylang Ylang là hoa gì?

4. Làm cảnh

Hoa Ylang Ylang là loài hoa đẹp, dáng đẹp, dễ tạo tán, cây thường xanh ít rụng lá theo mùa và có mùi thơm ngọt ngào. Vì vậy chúng rất được ưa chuộng để trồng làm cảnh ở ven đường, công viên, khuôn viên…

Ngày nay, cây ylang ylang được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới trên khắp châu Á. Bao gồm Indonesia, Philippines, Việt Nam,… và các hòn đảo Polynesia. Ylang Ylang đã được trồng ở những nơi có khí hậu ôn đới trong điều kiện nhà kính.

5. Nguồn cảm hứng sáng tác nghệ thuật

Nét đẹp và mùi hương của hoa Ylang Ylang là nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà văn, nhà thơ, nhạc sĩ,… sáng tác. Có thể điểm danh một số tác phẩm của các tác giả sau:

  • Nhà văn Thạch Lam với tác phẩm “Dưới bóng hoàng lan”. Tác phẩm kể về mối tình giữa chàng thanh niên trẻ và cô bạn láng giềng, với kỷ niệm cùng nhặt hoa hoàng lan rơi trong sân vườn và cùng trưởng thành.
  • Nhạc sĩ Trần Văn Long với ca khúc “Đêm nay thành phố đầy sao”. Trích đoạn:”Vườn nhà em cây hoàng lan bát ngát hương tỏa bay…”
  • Nhạc sĩ Phú Quang với ca khúc “Em ơi, Hà Nội phố”. Trích đoạn:“Ta còn em mùi Hoàng Lan, ta còn em mùi hoa Sữa…”

Qua bài viết Ylang Ylang là hoa gì? Mong rằng bạn sẽ hiểu hơn và yêu thích hơn loài hoa đẹp với nhiều lợi ích này.

-->Đọc thêm...

Cây chùm ngây gây vô sinh? Sự thật hay chỉ là tin đồn không căn cứ?

Chùm ngây là loại cây được yêu thích bởi giá trị dinh dưỡng, lợi ích cho sức khỏe, kinh tế cao. Chúng thường được dùng để ăn, uống, trị bệnh… Nhưng hiện nay có tin đồn cho rằng “chùm ngây gây vô sinh” khiến nhiều gia đình hoang mang. Vậy cây chùm ngây gây vô sinh có thật hay không? Cùng Tinh dầu nguyên chất HAKU Farm tìm hiểu câu trả lời qua bài viết sau nhé.

  • Địa chỉ cánh đồng hoa oải hương Lavender ở Đà Lạt bạn nên đến một lần trong đời
  • Argan Oil là dầu gì? Công dụng làm đẹp dưỡng da của dầu Argan
su that cay chum ngay gay vo sinh
Chùm ngây là cây thân gỗ có giá trị dinh dường, kinh tế cao được khuyến khích trồng ở nhiều quốc gia trên Thế Giới

Cây chùm ngây và một số lợi ích của chùm ngây

Cây chùm ngây thuộc Chi Chùm ngây (Moringaceae) nguồn gốc ở Nam Á có giá trị dinh dưỡng, kinh tế cao. Hiện nay đã và đang được trồng – khai thác – sử dụng ở nhiều nơi trên Thế Giới.

Giá trị dinh dưỡng trong chùm ngây rất cao. Thành phần gồm: chất béo, chất đạm, Vitamin A, B1, B2, B3, B5, B6, B9, C, Canxi, Sắt, Magiê, Mangan, Phốt pho, Kali, Natri, Kẽm.

Lợi ích của chùm ngây đã được chứng minh:

  • Tăng khả năng miễn dịch
  • Bảo vệ hệ tim mạch
  • Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
  • Bảo vệ gan
  • Điều hòa huyết áp
  • Bổ máu
  • Chống viêm, kháng khuẩn
  • Phòng ngừa ung thư
  • Ngừa thai

Chùm ngây có nhiều lợi ích trong sức khỏe nhưng cũng có những lưu ý cần biết khi sử dụng, bạn có thể xem đầy đủ ở đây: Tác dụng của cây chùm ngây và những lưu ý khi sử dụng

hinh anh cay chum ngay gay vo sinh
Thực hư chuyện “cây chùm ngây gây vô sinh”.

Hỏi đáp: Cây chùm ngây có gây vô sinh hay không?

Câu trả lời: Không. Cây chùm ngây không gây vô sinh giống như tin đồn.

Rễ cây chùm ngây chứa alpha-sitosterol, cấu trúc giống estrogen giúp ngăn ngừa thụ tinh, ngừa thai. Từ lâu, phụ nữ dân tộc thiểu số vùng Raglay đã dùng rễ chùm ngây sắc với nước uống để ngừa thai. Chất alpha-sitosterol (có cấu trúc giống estrogen) gây co cơ trơn có thể gây sảy thai. Vì thế phụ nữ có thai không nên dùng chùm ngây. Những phụ nữ có ý định sinh con cũng không nên dùng, vì không thể thụ thai trong thời gian sử dụng.

Chùm ngây là nguồn dinh dưỡng dồi dào, nguồn thức ăn tốt cho trẻ sơ sinh và bà mẹ mới sinh con. Hiện nay, chùm ngây được khuyến khích trồng ở nhiều quốc gia trên Thế giới. Đặc biệt là những nước nghèo vì giá trị dinh dưỡng, kinh tế cao.

Vì vậy, tin đồn cây chùm ngây có thể gây vô sinh là hoàn toàn sai sự thật.

Qua bài viết sự thật về cây chùm ngây gây vô sinh trên mong bạn đã hiểu rõ hơn về chùm ngây. Cũng như có thể yên tâm khi sử dụng thực phẩm giàu dinh dưỡng đã được Thế Giới công nhận này.

Cây chùm ngây là loại cây hữu dụng nhất Thế Giới, chúng có sức sống tốt, dễ trồng, phát triển nhanh. Chùm ngây được dùng trong nghành thực phẩm, chữa bệnh,… và chiết xuất dầu chùm ngây nguyên chất cho hiệu quả kinh tế cao.

-->Đọc thêm...

Cách trồng hoa oải hương Lavender chi tiết dễ làm tại nhà

Hoa oải hương Lavender là loài hoa phổ biến được yêu thích bởi hương thơm, vẻ đẹp và các đặc tính trị liệu của nó. Đặc biệt, hoa oải hương còn có thể ngăn chặn sâu bệnh, ruồi và muỗi. Bạn có thể trồng chúng trong sân, vườn hay chậu đẻ làm đẹp, nổi bật và thêm hương cho căn nhà của mình. Cùng Tinh dầu thiên nhiên HAKU Farm khám phá cách trồng hoa oải hương Lavender chi tiết sau đây.

  • Phân biệt các dòng hoa oải hương Lavender như thế nào?
  • Ý nghĩa hoa oải hương Lavender lãng mạn trong tình yêu
hinh anh cach trong hoa oai huong lavender bang hat chi tiet de lam tai nha
Cách trồng hoa oải hương Lavender tại nhà

Chuẩn bị điều kiện sống thích hợp cho hoa oải hương Lavender

Khi lựa chọn loài hoa oải hương để trồng, bạn hãy nhớ rằng đây là loại cây có nguồn gốc từ Địa Trung Hải. Nơi mà mùa đông lạnh và ẩm ướt và mùa hè nóng và khô. Để trồng được tại Việt Nam chúng ta cần chuẩn bị như sau:

1. Đất: cần thoát nước tốt, đất trồng oải hương là đất tơi, xốp có tính kiềm, độ pH phải là 6,5 hoặc cao hơn.

2. Hạt giống: ngoài sở thích bạn còn có thể lựa chọn giống oải hương tùy theo điều kiện sống, mục đích sử dụng và loài phù hợp với khí hậu Việt Nam. Hạt giống hoa oải hương có nguồn gốc từ Anh và Pháp rất thích hợp với khí hậu Đà Lạt và miền Bắc nước ta.

3. Chậu trồng: loại có lỗ thoát nước tốt.

4. Nhiệt độ: thích hợp nhất là từ 18-24 độ. Vì vậy ở Đà Lạt và Sapa có thể gieo trồng quanh năm, các vùng khác ở miền Nam nên gieo vào tháng 11-12, miền Bắc nên gieo vào mùa thu.

Cùng ngắm thử cánh đồng hoa oải hương Lavender ở Pháp đẹp mộng mơ Tại Đây để có thêm động lực trồng và chăm sóc những cây oải hương của mình nhé ^^.

Kỹ thuật trồng hoa oải hương Lavender bằng hạt tại nhà

Bước 1: Ngâm hạt

cach gieo hat hoa oai huong lavender

Ngâm hạt giống 12 giờ trong nước, 2 giờ với Gibberellin (chất kích thích điều hòa sinh trưởng – có thể mua ở các cửa hàng vật tư nông nghiệp) trước khi gieo hạt.

Bước 2: Gieo hạt

Tưới cho mặt đất ẩm, gieo hạt giống rồi phủ một lớp đất tốt lên trên với độ dày 0,2cm. Sau đó phủ cỏ hoặc bộ phim nhựa để giữa ẩm cho đất.

Bước 3: Chăm sóc hạt giống

cham soc hoa oai huong lavender con

Tưới ít nước 2 lần/ngày để giữ ẩm đất, giúp cây con phát triển (lưu ý không nên quá ẩm ướt khiến nấm phát triển).

Bước 4: Chuẩn bị đất trồng

Trộn hỗn hợp đá: 2-3 viên đá sỏi (đường kính 2,5cm), phân chuồng, bột xương trộn đều. Đá sẽ giúp thoát nước tốt hơn, vôi tăng độ kiềm của đất và bột xương, phân bón giúp cây oải hương phát triển tốt hơn.

Sau đó phủ một lớp đất lên hỗn hợp đá này để chuẩn bị chuyển cây con vào chậu.

Lưu ý: Hãy chắc chắn rằng khi chuyển chậu, bộ rễ hoa oải hương không tiếp xúc với hỗn hợp đá.

Bước 5: Chuyển cây con vào chậu

trong hoa oai huong
Cách trồng hoa oải hương Lavender trong chậu

Nên chuyển cây oải hương vào chậu khi cây được 5-10cm. Lắc nhẹ để loại bỏ đất thừ từ rễ trước khi cho vào chậu mới. Khi hoa oải hương được chuyển qua chậu mới với bộ rễ trần, giúp chúng thích nghi nhanh chóng với môi trường và phát triển nhanh hơn.

Bước 6: Trồng hoa oải hương

Đặt cẩn thận cây oải hương vào vị trí đã chuẩn bị trong chậu, phía trên một lớp đất và không tiếp xúc với hỗn hợp đá. Thêm đất vào khoảng trống xung quanh gốc và vỗ nhẹ xung quanh.

Lưu ý: Trường hợp bạn trồng hoa oải hương trong vườn rộng, trồng nhiều cây thì mỗi cây cần khoảng trống là 30-45cm. Điều này giúp đảm bảo không gian cho hoa oải hương phát triển tốt.

Hướng dẫn chăm sóc hoa oải hương

trong hoa lavender

1. Bón phân

Hoa oải hương là giống cây chỉ cần bón phân mỗi năm một lần. Hỗn hợp phân bón cho oải hương là bột xương và phân trộn đều, thời gian bón tốt nhất là đầu mùa xuân.

Lưu ý: Thời điểm bón phân cho hoa oải hương mới trồng tốt nhất là sau khi tưới nước lần đầu tiên. Để đất khô rồi sau đó bón phân cho cây.

2. Tưới nước

Hoa oải hương Lavender chỉ cần tưới nước 1-2 lần/tuần trong 2 năm đầu tiên. Mỗi lần tưới một lượng nước vừa đủ, không quá nhiều vì có thể gây úng, chết rễ. Tốt nhất là nên tưới nước 7-10 ngày/lần.

Lưu ý: Nếu bạn đang trồng hoa oải hương trong chậu, hãy đảm bảo rằng đáy chậu có hệ thống thoát nước tốt.

3. Tỉa cành

Việc tỉa hoa oải hương là cần thiết để giúp cây nở rộ, kích thích mọc cành mới và giữ cho cây không quá già. Nên tỉa hoa oải hương ít nhất 1 lần/năm vào đầu mùa xuân và mùa thu hoạch.

Lưu ý: Khi tỉa nên cắt khoảng 1/3 cây, không quá sâu gây ảnh hưởng đến sự phát triển chồi mới.

Thu hoạch hoa oải hương

hinh anh cach trong hoa oai huong lavender bang hat
Cách trồng hoa oải hương Lavender trong sân vườn đẹp

Dựa vào mùa hoa oải hương nở và thời gian ra hoa của từng loại Lavender để có thể thu hoạch.

Thời điểm tốt nhất để thu hoạch hoa oải hương tươi là khi hoa dưới cùng của mỗi thân cây chỉ mới bắt đầu mở. Đây là thời điểm hoa oải hương thơm và đẹp nhất. Khi hoa oải hương đã nở hết mới thu hoạch thì quá muộn cho mục đích thảo dược.

Trường hợp thu hoạch để làm oải hương khô thì hãy cắt khi hoa nở 3/4. Sau khi phơi khô nên bảo quản đúng cách để hoa oải hương Lavender khô luôn thơm mới.

Hoa oải hương bị cắt mất rễ, căm vào bình hoa chứa nước sẽ khiến nụ hoa nhanh rơi rụng, mùi thơm nhạt.

Lưu ý: Cắt hoa ở gốc thân cây, gần phần lá cây ở khoảng 1/3 cây. Điều này giúp khuyến khích cây phát triển và nở hoa lần thứ hai vào mùa thu.

Những lưu ý khi trồng hoa oải hương Lavender

dieu kien cham soc hoa oai huong
Những lưu ý trong cách trồng hoa oải hương Lavender

Hoa oải hương Lavender là loài hoa dễ dàng phát triển nhưng cũng cần tuân theo một số các hương dẫn về điều kiện thích hợp cho hoa sau đây.

  • Phơi dưới ánh nắng Mặt Trời ít nhất 6 giờ mỗi ngày, nếu đặt gần cửa sổ bạn nên xoay chậu mỗi ngày để cây phát triển đều.
  • Thoát nước tốt, hoặc vun phần gốc hoa lên cao hơn.
  • Cần đất tơi xốp giúp lưu thông không khí tốt.
  • Tưới cây 7-10 ngày/lần là hoàn hảo.
  • Không bón hoặc chỉ cần bón phân 1 lần mỗi năm vì nó không cần thiết.
  • Cần thay chậu mỗi năm 1 lần, mỗi lần rộng hơn 3cm đường kính để hoa có không gian phát triển.

Mong rằng cách trồng hoa oải hương Lavender bằng hạt chi tiết tại nhà dễ làm trên đây sẽ có ích cho bạn. Đặc biệt nếu được chăm sóc tốt, ở năm thứ ba, hoa oải hương Lavender sẽ cho khoảng 1000 cành hoa.

Hoa oải hương Lavender là một chất khử trùng tự nhiên, chăm sóc vết bỏng, côn trùng cắn, vết cắt,… Chiết xuất tinh dầu hoa oải hương Lavender có giá trị kinh tế cao và đặc tính trị liệu rất tốt cho sức khỏe, làm đẹp, giúp ngủ ngon, giảm căng thẳng và nhiều ứng dụng khác.

-->Đọc thêm...

Argan Oil là dầu gì? Tác dụng của dầu Argan trong làm đẹp dưỡng da

Argan Oil là dầu gì? Đây là câu hỏi của khá nhiều bạn gái, khi Argan Oil là thành phần xuất hiện trong nhiều loại mỹ phẩm, sản phẩm chăm sóc da, móng, tóc,.. Cùng Shop tinh dầu thiên nhiên HAKU Farm tìm hiểu xem Argan Oil là dầu gì qua bài viết sau nhé.

  • Đi tìm sự thật về các loại tinh dầu giá rẻ trên thị trường hiện nay
  • 20 công dụng của dầu dừa trong làm đẹp và sức khỏe
hinh anh argan oil la gi
Argan Oil là dầu gì? Tác dụng của dầu Argan trong làm đẹp dưỡng da

Argan Oil là dầu gì?

Argan Oil trong tiếng Việt là dầu Argan, là loại dầu thực vật được chiết xuất từ nhân hạt của cây Argan (có tên khoa học là Argania spinosa spinosa L) chỉ có ở Ma-rốc (Morocco), châu Phi. Dầu Argan có màu vàng trong và mùi thơm nhẹ, là một loại dầu tự nhiên giàu chất dinh dưỡng được dùng trong ẩm thực, chữa vết thương, giảm đau và mỹ phẩm dưỡng da.

Dầu Argan được coi là “thần dược làm đẹp” quý hiếm vì để chiết xuất được 1 lít dầu Argan cần dùng 100kg quả Argan. Trong khi cây Argan chỉ có ở Ma-rốc, mỗi cây Argan ra quả khi 30-40 năm tuổi, tuổi thọ trung bình của cây là 150 – 200 năm.

Từ xa xưa, người Ma-rốc bản địa đã thu hoạch hạt Argan từ phân dê núi Tarmi và chiết xuất dầu Argan bằng phương pháp thủ công. Ngày nay, dầu Argan được chiết xuất bằng phương pháp ép lạnh, công nghiệp hóa nhưng vẫn có một số giai đoạn như tách hạt phải làm thủ công.

Thành phần của dầu Argan

Dầu argan chứa vitamin E (loại tocopherols), các chất chống oxy hóa phenol, carotenes, squalene và các axit béo thiết yếu cùng nhiều dưỡng chất khác.

Các phenol tự nhiên chính trong dầu Argan là: axit caffeic, oleuropein, axit vanillic, tyrosol, catechol, resorcinol, epicatechin và catechin.

Các axit béo thiết yếu cụ thể như sau:

  • Axit Linolenic <0,5%
  • Axit Stearic 6,0%
  • Axit Palmitic 12,0%
  • Axit Linoleic 36,8%
  • Axit Oleic 42,8%
dau argan la gi
Argan Oil là dầu gì? Công dụng của dầu Argan với da, tóc và móng

Dầu Argan có tác dụng gì?

Argan Oil – Dầu Argan chứa thành phần dưỡng chất có tính chống viêm, chống gốc tự do, tăng cường sức đề kháng, hạn chế cholesterol, bảo vệ hệ tim mạch, tiêu hóa,.. Dầu Argan được bổ sung vào chế độ ăn uống bằng cách dùng để trộn salad, trộn bơ hạnh nhân – dầu argan – mật ong ăn với bánh mì,… Tất nhiên, công dụng được ưa chuộng nhất của dầu Argan vẫn là chăm sóc da và tóc.

1. Chống ô xi hóa – giảm tổn thương da

Dầu Argan có khả năng chống ô xi hóa cao hơn so với dầu oliu, giúp làm dịu và giảm các tổn thương da. Chúng giúp các vết thương, vết nứt da, vết bỏng, bong tróc nhanh lành hơn và giảm đau. Dầu Argan chứa nhiều vitamin E có thể làm giảm các triệu chứng của bệnh eczema, vảy nến. Để giảm các tổn thương da hãy xoa nhẹ nhàng dầu Argan lên vùng da cần điều trị, lập lại trong ngày.

2. Chống lão hóa

Dầu Argan chứa các thành phần chống ô xi hóa, vitamin E cao giúp làm giảm nếp nhăn, chống lão hóa và cho làn da sáng mịn hơn. Đặc biệt dầu Argan có khả năng hấp thụ nhanh chóng, không để lại cặn dầu, nhờn dính trên da và an toàn với vùng mắt. Nhỏ vài giọt dầu Argan lên mặt và cổ, sau đó rửa lại trước khi ngủ để sở hữu làn da mềm mại, săn chắc và trẻ trung.

Ngoài ra massage 1-2 giọt dầu Argan quanh mắt trước khi ngủ giúp trị thâm quầng mắt, giảm bọng mắt và hạn chế vết chân chim.

3. Dưỡng ẩm da

Dầu Argan chứa nhiều axit béo, vitamin E giúp nó trở thành sản phẩm giữ ẩm mạnh mẽ giúp làn da mềm mại và săn chắc. Nhiều phụ nữ trên Thế Giới xem đây là loại kem giữ ẩm tự nhiên tuyệt vời bởi chúng không gây nhờn rít, không gây kích ứng và có độ thấm hoàn hảo. Chỉ cần nhỏ vài giọt lên da mặt, cơ thể và massage nhẹ nhàng để cảm nhận làn da mềm mịn đầy sức sống.

4. Trị mụn trứng cá

Dầu Argan giúp trị mụn trứng cá hiệu quả bởi tính chất chống ô xy hóa, giúp cân bằng độ ẩm tự nhiên trên da mà không gây nhờn dính. Các trường hợp da bị tổn thương do mụn trứng cá, do dùng kem được làm dịu và nhanh lành hơn khi dùng dầu Argan. Để trị mụn trứng cá vị thành niên, giúp cân bằng làn da khô, nhờn hãy xoa nhẹ dầu Argan hàng ngày. Khi dùng cần vệ sinh da sạch sẽ để hấp thụ chất dinh dưỡng trong dầu Argan tốt hơn.

argan oil
Argan Oil là dầu gì? Argan Oil có phải tinh dầu không?

5. Dưỡng da sau sinh

Sau khi sinh rất nhiều phụ nữ gặp các vấn đề về da như rạn da, khô nứt,… chúng đều có thể ngăn ngừa khi sử dụng dầu Argan. Bởi hàm lượng chất o xi hóa vitamin E cao giúp tăng cường khả năng đàn hồi của da. Massage da đùi, bụng, ngực hàng ngày với lượng nhỏ dầu Argan trong khi mang thai mỗi ngày để ngăn ngừa các vết rạn da. Đặc biệt phụ nữ có thai có thể dùng dầu Argan để dưỡng tóc mượt mà, chắc khỏe.

6. Dưỡng ẩm môi

Khi thời tiết hanh khô, môi trường máy lạnh dễ làm khô môi, nứt nẻ, bong tróc khó chịu. Massage môi hàng ngày với hai giọt dầu Argan giúp môi mềm mại, đầy đặn trong bất kỳ thời tiết nào.

7. Dưỡng móng và làm mềm da tay

Đôi bàn tay, bàn chân khô ráp, chai cứng sẽ trở nên mềm mịn hơn với dầu Argan. Dầu Argan còn là sản phẩm dưỡng móng tự nhiên, giúp móng khỏe đẹp, chống giòn, dễ gãy và nhợt nhạt. Chỉ cần xoa bóp bàn tay, bàn chân với vài giọt dầu Argan hàng ngày bạn sẽ cảm nhận đôi tay và da chân mềm mại. Với móng tay yếu, dễ gãy hãy ngâm trong dầu Argan 10 phút để cảm nhận kết quả tuyệt vời sau đó.

8. Nuôi dưỡng – kích thích mọc tóc

Dầu Argan làm bóng tóc, dưỡng ẩm giúp tóc mềm mượt, phục hồi tóc hư tổn, kích thích mọc tóc và trị gàu. Để phục hồi mái tóc hư tổn hãy bôi dầu Argan lên tóc, quấn tóc bằng khăn ấm và gội đầu sau 30 phút. Có thể xoa bóp chân tóc với dầu Argan để loại bỏ các vấn đề về da đầu như da khô, gàu,… Bạn có thể sở hữu mái tóc đẹp, suôn mượt và vào nếp với dầu Argan. Khi sử dụng bạn thoa chút dầu Argan ra tay, xoa lòng bàn tay và dùng ngón tay để chải nhẹ mái tóc. Áp dụng 2 lần mỗi tuần để dầu Argan giúp mái tóc khô xơ trở nên mềm mượt và bóng khỏe.

Argan Oil có phải tinh dầu không?

Một số bạn thường nhầm lẫn Argan Oil là tinh dầu Argan, nhưng không phải vậy. Argan Oil – Dầu Argan là dầu nền (hay còn gọi là dầu thực vật), cùng nhóm với các loại dầu như: dầu Bơ, dầu Hạnh Nhân, dầu O Liu, dầu cám Gạo,… Dầu nền thường không mùi hoặc có mùi thơm nhẹ đặc trưng của loại cây chiết ra.

Dầu Argan là loại dầu khá linh hoạt khi có thể dùng thay kem dưỡng da, móng, tóc, chống lão hóa,… Hẳn bạn đã biết “Argan Oil là dầu gì?” và hiểu hơn về loại dầu nền có nhiều lợi ích cho sức khỏe, làm đẹp này.

Cách tốt nhất để sử dụng Argan Oil là nên lựa chọn dầu Argan nguyên chất với thành phần tinh khiết. Xem thêm về dầu Argan nguyên chất và cách sử dụng chi tiết Ở Đây.

-->Đọc thêm...

Grapefruit là gì? Trái bưởi ở Việt Nam là Pomelo hay Grapefruit?

Pomelo và Grapefruit trong tiếng anh đều là bưởi. Nhưng chúng hoàn toàn khác nhau về màu sắc, kích thước mà mùi vị,… Vậy Grapefruit là gì? Trái bưởi ở Việt Nam là Pomelo hay Grapefruit? Cùng Tinh dầu thiên nhiên HAKU Farm tìm hiểu thêm qua bài viết sau nhé.

  • 20 thực phẩm chăm sóc tóc chắc khỏe giảm gãy rụng từ bên trong
  • 10 cách giúp mái tóc nhanh dài, dày mượt hiệu quả ngay tại nhà
hinh anh grapefruit la gi
Grapefruit là gì?

Grapefruit là gì?

Grapefruit là tên tiếng Anh của loại bưởi chùm hay còn gọi là bưởi đắng. Grapefruit là trái cây được lai chéo tự nhiên giữa cam ngọt (C. Sinesis) và bưởi (C. Maxima).

Bưởi chùm là loại quả cận nhiệt đới, thuộc chi Cam chanh (Citrus) được trồng để lấy quả. Quả bưởi chùm Grapefruit có khá nhiều lợi ích cho sức khỏe nổi bật như: điều chỉnh lượng đường trong bệnh nhân tiểu đường, điều trị mệt mỏi, sốt rét và giảm bớt chứng mất ngủ. Vỏ Grapefruit được dùng để chiết xuất tinh dầu nguyên chất có giá trị kinh tế cao và nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, cuộc sống.

Phân biệt Pomelo và Grapefruit?

Pomelo và Grapefruit là hai loại bưởi khác nhau hoàn toàn về cảm quan bên ngoài, xuất xứ, cho đến mùi vị bên trong. Bạn có thể phân biệt hai loại quả này bằng những đặc điểm sau.

1. Grapefruit – Bưởi chùm

buoi chum
Bưởi chùm – bưởi đắng có tên tiếng Anh là Grapefruit.

Bưởi chùm – Grapefuit là giống lai giữa cam ngọt (Citrus sinensis) và bưởi hoặc cây đuôi ngựa (Citrus maxima).

  • Tên tiếng Anh: Grapefruit.
  • Tên tiếng Việt: bưởi chùm, bưởi đắng.
  • Danh pháp hai phần: Citrus paradisi.
  • Họ: Rutaceae
  • Chi: chi Cam chanh – Citrus
  • Nguồn gốc: ở đảo quốc Barbados.

Đặc điểm:

  • Vỏ bưởi mềm và mỏng, có màu vàng cam hoặc cam đậm, vỏ ngoài láng mịn.
  • Ruột bưởi có màu hồng hay đỏ.
  • Vị chua ngọt, trong đó có độ chua thấp hơn cam.
  • Kích thước nhỏ hơn bưởi Pomelo.

Sử dụng:

Bưởi Grapefruit được dùng làm bữa tráng miệng, bữa ăn nhẹ, hoa quả sau bữa chính. Ngoài ra vỏ bưởi được dùng để chiết xuất tinh dầu có giá trị kinh tế cao.

Tinh dầu vỏ bưởi Grapefruit được chiết xuất từ vỏ bưởi chùm 100%, có mùi hương thơm ngọt, the mát, dễ chịu giúp thanh lọc không khí, thư giãn tinh thần, giảm rụng tóc và kích thích tóc nhanh dài,… Xem lợi ích và cách sử dụng tinh dầu vỏ bưởi TẠI ĐÂY.

2. Pomelo – Bưởi

pomelo
Bưởi Pomelo – giống bưởi phổ biến ở Việt Nam.

Bưởi Pomelo là loại quả có múi tự nhiên hoặc không lai.

  • Tên tiếng Anh: Pomelo.
  • Tên gọi khác: pumelo, pomello, pommelo, pommelo, pamplemousse, jabong (Hawaii), shaddick, hoặc shaddock.
  • Danh pháp hai phần: Citrus maxima.
  • Họ: Rutaceae
  • Chi: chi Cam chanh – Citrus
  • Nguồn gốc: ở Nam và Đông Nam Á.

Đặc điểm:

  • Vỏ bưởi mềm, dày hơn so với Grapefruit, vỏ ngoài hơi sần sùi và thường có màu xanh lục nhạt cho tới vàng khi chín.
  • Ruột bưởi dày, tép xốp, có màu từ vàng nhạt hay hồng tùy giống.
  • Vị chua ngọt hay ngọt tùy theo giống bưởi.
  • Kích thước: thường có đường kính từ 15-25cm và trọng lượng từ 1-2kg.

Sử dụng

Bưởi Pomelo chủ yếu được dùng làm trái cây tráng miệng, làm nước trái cây và salad trái cây. Vỏ ngoài của bưởi được dùng làm gia vị nấu ăn, làm mứt, nấu chè và sản xuất rượu vang.

Trái bưởi ở Việt Nam là Pomelo hay Grapefruit?

Qua sự khác biệt ở phần phân tích hai loại bưởi Pomelo hay Grapefruit ở trên, ta có thể kết luận chắc chắn trái bưởi ở Việt nam là Pomelo. Giống bưởi Việt Nam từ bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh, bưởi Tân Triều, bưởi Đoan Hùng,… đều là loại bưởi Pomelo.

Mong rằng qua bài viết về Grapefruit là gì? Trái bưởi ở Việt Nam là Pomelo hay Grapefruit? Trên sẽ giúp hiểu rõ hơn về loại trái cây hữu ích này. Đồng thời tránh lặp lại lỗi sai của khá nhiều người Việt khi dùng từ “Grapefruit” để gọi quả bưởi ở Việt Nam vốn là loại Pomelo.

-->Đọc thêm...

Hoa oải hương nở vào mùa nào? Thời gian ra hoa của các loại Lavender

Tuy hoa oải hương Lavender không được trồng phổ biến mà chỉ mọc ở một số khu vực ở Việt Nam. Nhưng khi đến mùa hoa nở bạn có thể ngắm chúng suốt từ mùa xuân đến cuối mùa hè ở nơi chúng được trồng. Vì không phải tất cả các loại hoa oải hương đều nở cùng một lúc và nở một vài lần. Vậy hoa oải hương nở vào mùa nào? Cùng Shop tinh dầu HAKU Farm tìm hiểu câu trả lời qua bài viết sau nhé.

  • Cách bảo quản hoa oải hương Lavender khô luôn thơm mới
  • Ý nghĩa của hoa oải hương Lavender – loài hoa của tình yêu chung thủy

Thời gian ra hoa oải hương Lavender

Có khoảng 47 loại hoa Oải hương Lavender khác nhau trên Thế Giới. Trong đó được trồng phổ biến nhất là: True lavender (Lavandula angustifolia), Spike Lavender (Lavandula latifolia), Lavendin (Hybrid Lavendel) và Lavandula stoechas. Mỗi loại lại có thời gian ra hoa không giống nhau như sau.

1. True lavender

true lavender
Hoa oải hương True Lavender nở vào mùa nào?

True lavender có tên khoa học là Lavandula angustifolia cho ra những bông hoa oải hương tốt để chiết xuất ra tinh dầu oải hương Lavender chất lượng nhất. Loài oải hương này có thân nhỏ gọn, những lá hẹp màu xanh xám và bông hoa tương đối ngắn. Oải hương True lavender nở hoa vào tháng 6 hoặc tháng 7 và có xu hướng kéo dài 3-4 tuần.

2. Spanish lavender

Lavandula Stoechas
Hoa oải hương Spanish lavender nở vào mùa nào?

Spanish lavender có tên khoa học là Lavandula stoechas, tên gọi khác là oải hương Tây Ban Nha, oải hương Pháp, oải hương cánh bướm hay topped lavender. Loài oải hương Pháp này có đặc điểm nhận biết là có một nụ hoa mọc ra từ mỗi đầu hoa. Hoa Oải hương Lavandula stoechas thường ra hoa khá sớm, vào tháng 5 (ở khu vực có mùa hè và màu đông nhẹ). Lần nở hoa khác là vào tháng 6 và tiếp theo là một đợt nở hoa vào cuối mùa hè hoặc mùa thu.

3. Lavendin

lavendin
Hoa oải hương Lavendin nở vào mùa nào?

Lavendin có tên khoa học là Hybrid Lavendel, đây là loài lai chéo giữa True lavender (Lavandula angustifolia) và Spike Lavender (Lavandula latifolia). Giống oải hương này cao và ít cứng hơn so với True Larvender, có hoa màu xanh tím. Oải hương lavendin ra hoa vào tháng 7 hoặc tháng 8 (thường muộn hơn một tháng so với True Lavender). Chúng có xu hướng kéo dài đến cuối mùa hè.

Lưu ý: thời kỳ nở hoa của Oải hương còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết. Khi mùa xuân có thể đến sớm hay muộn hơn trong khu vực trồng hoa. Lavender sẽ sớm nở hoa cho dù vào tháng năm hay vào tháng sáu.

Một số địa chỉ để ngắm hoa oải hương Lavender ở Việt Nam:

1. Hà Nội

Vườn Thảo Nguyên Hoa: phố Thạch Cầu, quận Long Biên, Hà Nội

2. Lào Cai:

Thung lũng Bắc Hà: Thải Giàng Phố, Bắc Hà, Lào Cai.

3. Đà Lạt

Khu Du Lịch Lavender Đà Lạt: thuộc khu vục Hồ Tuyền Lâm cách trung tâm Đà Lạt 7km.

Làng hoa Vạn Thành: 43 Vạn Hạnh, Phường 5, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng

Thung lũng tình yêu: số 7 Mai Anh Đào, P. 8, Tp. Đà Lạt, Lâm Đồng.

Mong rằng bài viết hoa oải hương nở vào mùa nào sẽ giúp bạn hiểu hơn về oải hương. Từ đó có thể trồng chúng trong vườn nhà bạn hay lên kế hoặc du lịch, ngắm mùa hoa oải hương lavender nở đầy lãng mạn.

-->Đọc thêm...

Lá tía tô chữa bệnh gì? 10 Công dụng của cây tía tô đối với sức khỏe

Tía tô là loại rau thơm rất phổ biến ở Việt Nam, các nước Đông Nam Á cũng như thị trường Thế Giới hiện nay. Tía tô không chỉ dùng trong thực phẩm mà chúng còn được dùng để trị bệnh. Vậy tía tô chữa bệnh gì? Cùng Shop tinh dầu HAKU Farm khám phá chi tiết những tác dụng hữu ích cho sức khỏe, giúp trị bệnh của tía tô qua bài viết sau.

  • Tác dụng chùm ngây với sức khỏe và lưu ý khi sử dụng
  • 20 tác dụng của dầu dừa với sức khỏe và làm đẹp
hinh anh tia to chua benh gi
Cây tía tô chữa bệnh gì?

Giới thiệu về tía tô Tía tô:

  • Tên khoa học: Perilla frutescens.
  • Tên gọi khác: Tử tô (hạt), Tô ngạnh (cành), Tô diệp (lá).
  • Bộ phận sử dụng: thân lá, cành và hạt thường thu hoạch vào mùa hè.
  • Đặc điểm hình dáng: tía tô cao từ 40 – 100 cm, có nhiều nhánh, thân cây và cành hình vuông, lõm ở cạnh và nhiều lông. Lá tía tô màu xanh hoặc tím, viền lá răng cưa và có mùi thơm.

Thành phần hóa học của Tía tô:

Hạt tía tô có hàm lượng dầu khoảng 40% và tỷ lệ lớn các axit béo chưa bão hòa, chủ yếu là axit alpha-linoleic.

Lá tía tô chứa khoảng 0,2% tinh dầu nguyên chất và các hydrocarbon, aldehyde, xeton, furan,…

Chiết xuất lá tía tô đã phát hiện thấy các chất chống ô xi hóa, chống dị ứng, chống viêm, chống trầm cảm, không gây dị ứng và chống lại các khối u.

tia to tot cho suc khoe
Tác dụng của tía tô với sức khỏe

Tía tô chữa bệnh gì?

1. Bệnh đường hô hấp – hen suyễn

Trong một nghiên cứu kéo dài 4 tuần được xuất bản trong tạp chí “Archives of Allergy and Immunology” vào tháng 6 năm 2000, đã kiểm tra ảnh hưởng của dầu hạt tía tô cho những người mắc bệnh suyễn. Vào cuối tuần thứ tư, những bệnh nhân dùng dầu tía tô đã gia tăng đáng kể năng lực phổi và tăng cường khả năng lưu thông khí. Các nhà nghiên cứu cho rằng dầu hạt tía tô có lợi cho bệnh hen suyễn, ngăn chặn sự sản xuất leukotriene, chất chống viêm có liên quan đến giảm chức năng hô hấp.

2. Chống viêm – chống dị ứng

Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh hiệu quả của tía tô trong điều trị chứng nhạy cảm, dị ứng theo mùa và hen suyễn. Tất cả nhờ các thành phần tuyệt vời của nó bao gồm quercetin, acid alpha-lineolic, luteolin và rosmarinic acid, perilla có thể ức chế trực tiếp sự phóng thích histamine từ tế bào, giảm cytokine gây viêm và viêm da tiếp xúc.

3. Chống oxi hóa

Tinh dầu tía tô Perilla dễ bay hơi, chứa chất chống oxy hoá aldehyde, giúp ngăn ngừa tổn thương do các gốc tự do gây ra đối với tế bào và DNA của bạn. Dầu hạt tía tô đang được sử dụng phổ biến để giúp bảo quản, khử trùng thức ăn nhờ khả năng chống ô xy hóa.

tinh dau tia to tot cho suc khoe
Lá tía tô chữa bệnh gì?

4. Ngộ độc thực phẩm

Ở châu Á, lá tía tô được dùng làm rau thơm ăn kèm giúp tăng hương vị món ăn và đồng thời cũng là thuốc giải độc đối với ngộ độc thức ăn.

5. Trị viêm khớp dạng thấp

Tía tô có tác dụng giảm đau kinh nguyệt, giảm nguy cơ, ngăn ngừa ung thư vú và điều trị các bệnh tự miễn dịch như lupus và viêm khớp dạng thấp.

6. Ngăn ngừa bệnh tim

Dầu hạt tía tô ngăn ngừa bệnh mạch vành và giảm nguy cơ huyết khối (do đó ngăn ngừa cơn đau tim và đột tử). Dầu hạt tía tô cũng giàu omega-3 và chất chống oxy hóa làm giảm cholesterol LDL (cholesterol xấu) là cơ sở cho chứng xơ vữa động mạch.

7. Giảm đau dạ dày – khó chịu dạ dày ruột

Lá tía tô có tác dụng giúp giảm bớt sự khó chịu trong dạ dày và ruột. Nhờ vào thành phần trong la tía tô gồm flavonoid, axit rosmarinic và acid caffeic. Nghiên cứu cho thấy tía tô có thể giúp cải thiện tình trạng đầy bụng, bụng sôi, cảm giác đầy,.. Giúp tăng cường cơ vòng thực quản dưới, do đó ngăn ngừa trào ngược acid và chống co thắt (ngăn ngừa và giảm co thắt) hiệu quả.

tia to chua benh
Lá tía tô giúp tăng tiết mồ hôi, trị cảm hiệu quả

8. Thư giãn tinh thần

Theo Trung tâm Y tế Đại học Maryland, nghiên cứu sơ bộ cho thấy tía tô chứa axit rosmarinic, axit caffeic và apigenin giúp ngăn ngừa và điều trị chứng trầm cảm. Đặc biệt khi khuếch tán tinh dầu tía tô, hấp thu qua đường hô hấp cho thấy hoạt động chống trầm cảm giống, có tác dụng lên nâng cao tinh thần, cải thiện tâm trạng.

9. Da liễu

Chiết xuất lá tía tô đã được chứng minh là ức chế sự tổng hợp tyrosinase và melatonin của chuột. Đây là gợi ý cho ứng dụng tiềm năng dùng tía tô giúp làm sáng da.

10. Tốt cho sức khỏe người ăn kiêng

Chế độ ăn kiêng với dầu tía tô giàu alpha-linolenat có lợi ích sức khoẻ, giảm cholesterol và triglyceride. Một xu hướng giảm peroxidation lipid đã được quan sát thấy trong một nghiên cứu nhỏ với một số người tình nguyện khỏe mạnh, tiêu thụ 5 g bột lá tía tô trong 10 ngày.

Cần lưu ý: thông tin trên mang mục đích giáo dục và chưa có nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng nào hỗ trợ cách dùng tía tô cho bất kỳ trường hợp nào ở trên.

Qua bài viết trên ngoài tìm được câu trả lời cho “Tía tô chữa bệnh gì?”, mong rằng bạn sẽ hiểu hơn về loài thảo dược có ích này. Và hãy thêm tía tô vào thực đơn ngay hôm nay để chăm sóc chăm sóc sức khỏe gia đình bạn.

Ở Việt Nam mọi người thường bị nhầm lẫn rau Kinh Giới và Tía Tô bởi nhiều nét tương đồng về đặc điểm, để phân biệt hai loại cây này bạn có thể tham khảo thêm ở bài viết: https://hakufarm.vn/rau-kinh-gioi-la-gi/

-->Đọc thêm...

Hoa Lavender có bao nhiêu loại? Phân biệt các dòng Lavender như thế nào?

Hoa Lavender từ lâu đã nổi tiếng là loài hoa tượng trưng cho tình yêu chung thủy, có mùi hương quyến rũ cùng với nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe và làm đẹp. Hoa Lavender có nhiều loại khác nhau và thật khó để phân biệt chúng. Vậy hoa Lavender có bao nhiêu loại? Phân biệt các dòng Lavender như thế nào? Cùng cửa hàng tinh dầu HAKU Farm đi tìm câu trả lời qua bài viết sau đây.

  • Sử dụng oải hương để làm quần áo thơm lâu bất chấp thời tiết
  • Ý nghĩa của hoa hướng dương – biểu tượng của tình yêu
hinh anh cac loai hoa lavender va cach phan biet cac dong hoa lavender
Hoa lavender có bao nhiêu loại?

Nguồn gốc của Hoa lavender

Hoa Lavender hay còn gọi là hoa oải hương được tìm thấy đầu tiên ở vùng Cape Verde (Châu Phi) và quần đảo Canary (Tây Ban Nha). Sau đó Lavender được đưa đến phía bắc Châu Âu, phía đông châu Phi, vùng Địa Trung Hải, phía tây nam châu Á và sang Đông Nam của Ấn Độ.

Hoa Lavender có bao nhiêu loại?

Bằng công nghệ lai tạo tiên tiến hiện nay, trên Thế Giới có khoảng 47 loại hoa Oải hương Lavender khác nhau. Nhưng phổ biến và được trồng rộng rãi nhất có 3 loại là: True lavender, Spike Lavender và Lavendin.

hinh anh cac loai hoa lavender va cach phan biet cac dong hoa lavender
Hiện nay trên Thế Giới có khoảng 47 loại hoa Lavender khác nhau.

Các loại hoa lavender và cách phân biệt

1. True Lavender

  • Tên tiêng Anh: True Lavender.
  • Tên khoa học: Lavandula angustifolia.
  • Nơi trồng: Hoa True Lavender phù hợp với nơi cao ráo, khí hậu ôn hòa, không ẩm ướt. Vì thế những bông True Lavender thường được trồng trên những ngọn đồi đầy nắng ấm áp ở miền Nam nước Pháp và vùng Địa Trung Hải.
  • Lá: Lá của hoa True lavender mảnh nhỏ, có màu xanh và dài khoảng 2 – 6 cm, rộng 4 – 6 mm.
  • Thân: mảnh, có chiều cao từ 40cm – 1m, ngắn hơn so với các loại Lavender khác.
  • Hoa: hình bầu dục màu tím đậm, hoa và nụ nhiều mọc dài theo nhánh.
  • Mùi hương: Hương thơm nhẹ nhàng, ngọt ngào tạo cảm giác êm ái dễ chịu.
true Lavender hoa oai huong Phap
True Lavender là loại hoa Lavender thuần chủng, đep và có mùi hương nhẹ nhàng, quyến rũ

Hoa True Lavender khô nếu biết cách bảo quản tốt sẽ giữ được màu sắc, mùi thơm rất lâu, trung bình từ 3 – 5 năm. True Lavender khó trồng, lượng hoa thu hoạch được ít nên hoa khô và tinh dầu lavender nguyên chất có giá thành cao hơn so với các loại Lavender khác.

2. Spike Lavender

  • Tên tiêng Anh: Spike Lavender.
  • Tên khoa học: Lavandula latifolia.
  • Nơi trồng: Spike Lavender được trồng nhiều ở Bồ Đào Nha, các vùng phía Tây Địa Trung Hải, Italia, Tây Ban Nha và Pháp.
  • : Lá của Spike Lavende thô to, dài khoảng từ 3 – 6 cm và rộng 6 – 10 mm.
  • Thân: dài, hơi mảnh, cao khoảng từ 50cm đến 1,2m
  • Hoa: Spike Lavender có màu tím nhạt, thường ra một chùm ở ngọn hoa.
  • Mùi hương: mùi na ná như khuynh diệp kết hợp với oải hương.
Spike Lavender cac loai hoa lavender
Spike Lavender có tán lá to và nhiều hoa, được trồng nhiều ở Bồ Đào Nha.

Spike Lavender có lượng tinh dầu gấp 3 lần so với True lavender, nhưng mùi hương không đặc sắc bằng. Tinh dầu Spike Lavender thường sử dụng trong các sản phẩm xịt thơm phòng, chất khử mùi, sữa tắm, xà phòng… và nhiều ứng dụng khác.

3. Lavendin

Lavendin là loài lai giữa True Lavender (Lavandula angustifolia) và Spike Lavender (Lavandula latifolia).

  • Tên tiêng Anh: Lavendin.
  • Tên khoa học: Hybrid Lavendel.
  • Nơi trồng: Lavendin thích nghi tốt, sức đề kháng mạnh nên được trồng nhiều ở Anh, Mỹ, Úc, Pháp…và nhiều nước trên Thế Giới, trong đó có Việt Nam.
  • Lá: Lá của hoa Lavendin thon, nhưng to và dài hơn True Lavender.
  • Thân: dài, cây khỏe và có chiều cao trung bình từ 60cm – 1,5m (dài hơn True lavender khoảng 20 – 25cm).
  • Hoa: Lavendin có màu tím hơi xanh, hoa mọc dài và nhiều nhưng trên cành hoa đôi khi có những khoảng cách giữa 2 chùm hoa với nhau.
  • Mùi hương: Lavendin có hương thơm mạnh mẽ, hơi nồng hơn so với True Lavender.
Lavendin dep
Lavendin là loài lai giữa True Lavender và Spike Lavender được trồng phổ biến nhất trong các loại hoa Lavender

Do đặc tính dễ thích nghi, phù hợp được với nhiều vùng khí hậu khác nhau, nên hoa Lavendin được trồng ở nhiều nước trên Thế Giới. Hoa Lavender không những đẹp mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong tình yêu. Hoa Lavendin được sử dụng để sản xuất dầu tinh dầu, dầu massage, các sản phẩm chăm sóc cơ thể như nước hoa và sản phẩm xịt thơm.

Qua bài viết chúng ta đã tìm ra câu trả lời cho câu hỏi “hoa Lavender có bao nhiêu loại? Phân biệt các dòng Lavender như thế nào?”. Mong rằng bài viết này của HAKU Farm sẽ giúp bạn hiểu hơn và nhận biết dễ dàng các loài hoa Lavender.

Hoa lavender từ lâu đã là món quà ý nghĩa được nhiều bạn gái yêu thích. Để những bông hoa lavender luôn đẹp, bền và giữ được mùi hương lâu hơn bạn có thể tham khảo thêm bài viết:Cách bảo quản lavender khô đúng cách giúp hoa đẹp và thơm lâu hơn.

-->Đọc thêm...

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế ra hoa quanh năm

Cây nguyệt quế là cây cảnh được rất nhiều gia đình yêu thích, nhưng không phải ai cũng biết cách trồng và chăm sóc hiệu quả. Cùng Shop tinh dầu HAKU Farm tham khảo thêm về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế ra hoa quanh năm qua bài viết sau đây.

  • Cây đinh lăng có mấy loại? Cách phân biệt các loại đinh lăng Việt Nam
  • Cách gội đầu bằng vỏ bưởi trị rụng tóc giúp tóc mọc nhanh hiệu quả
hinh anh ky thuat trong va cham soc cay nguyet que
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế đúng cách để hoa đẹp, nở rộ quanh năm

Sự thật về cái tên cây Nguyệt Quế hay Nguyệt Quới

Sau khi tìm hiểu kỹ, HAKU Farm xin đính chính một chút về thông tin đa số chúng ta đều bị nhầm lẫn.

Cây Nguyệt quế mà người Việt Nam chúng ta thường gọi thật ra có tên chính xác là Nguyệt Quới, hay còn gọi là Nguyệt Quất hoặc Cửu Lý Hương. Thông tin sai lệch tên gọi này là do một số sách báo nhầm Nguyệt Quới (Murraya paniculata) với loài Nguyệt quế thực thụ – Nguyệt quế Hy Lạp (Laurus nobilis). Vì vậy, hiện nay khi nhắc đến Nguyệt Quế thì đa số mọi người sẽ bị nhầm lẫn và nhớ đến loại cây kiểng Nguyệt Quới.

Ghi chú: Trong bài viết này, HAKU Farm sử dụng tên Nguyệt Quế thay vì Nguyệt Quới vì đây là tên gọi được biết đến, thông dụng hơn.

A. Phân biệt Nguyệt Quới và Nguyệt Quế Hy Lạp

1. Nguyệt Quới

hoa nguyet que
Nguyệt Quới – Orange Jasmine thường được biết đến dưới tên Nguyệt Quế tại Việt Nam.
  • Tên khác: Nguyệt Quất hoặc Cửu Lý Hương.
  • Tên khoa học: Murraya paniculata thuộc chi Murraya, họ Cam (Rutacaea).
  • Tên tiếng Anh: Orange Jasmine.
  • Nguồn gốc: từ các nước châu Á.
  • Đặc điểm: Nguyệt Quới là thực vật có hoa trắng hơi vàng, mùi thơm, hoa mọc từ chùy nhỏ ở nhách lá hay đầu cành, nở quanh năm. Quả hình bầu dục có xanh có đốm nhỏ khi còn non, chuyển đần từ cam sang đỏ khi chín. Thân gỗ thẳng nhỏ, cao từ 2-8m, dáng đẹp, có thân nhẵn. Lá kéo lông chim lẻ, mọc cách.

Tác dụng của Nguyệt Quới Orange Jasmine:

  • Nguyệt quới thường được trồng làm cây Bonsai, cây cảnh trước nhà, trong chậu, sân vườn, công viên,…
  • Gỗ nguyệt quế nhỏ, cứng có màu nhạt được dùng làm đồ mỹ nghệ.

2. Nguyệt quế Hy Lạp

nguyet que hy lap
Nguyệt quế thực thụ – Nguyệt quế La Mã tên tiếng anh là Bay Leaf, có lá to, dày cứng hơn và hoa nhỏ màu vàng.
  • Tên khoa học: Laurus nobilis thuộc họ Lauraceae.
  • Tên tiếng Anh: Bay Leaf
  • Nguồn gốc: tại khu vực ven Đia Trung Hải.
  • Đặc điểm: Cây thân gỗ hoặc cây bụi lớn, cao từ 10-18m, lá thường xanh và có mùi thơm. Lá Nguyệt Quế có khía răng cưa, thuôn dài 6-12cm và rộng từ 2-4 cm. Hoa Nguyệt Quế là hoa đơn tính, hoa đực và hoa cái mọc trên các cây khác nhau. Hoa màu vàng lục hoặc vàng nhạt, đường kính 1cm và mọc thành cặp cạnh kẽ lá. Quả nguyệt quế có màu đen, dài 1cm và có 1 hạt.

Tác dụng của Nguyệt Quế Bay Leaf

  • Lá nguyệt quế là gia vị trong ẩm thực
  • Cành để làm vòng nguyệt quế của người Hy Lạp cổ đại – phần thưởng dành cho người chiến thắng.
  • Có tính chống oxi hóa, giảm đau, chống viêm, chống co giật
  • Tinh dầu nguyệt quế Bay Leaf được dùng để làm đẹp, chăm sóc sức khỏe, thư giản,….

B. Cây nguyệt quế có mấy loại?

Nguyệt quế có 3 loại phổ biến là: nguyệt quế lá lớn, nguyệt quế lá nhỏ và nguyệt quế lá nhỏ thân xoắn.

1. Nguyệt quế lá lớn

nguyet que la lon
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế để cây đẹp, phát triển tốt

Nguyệt quế lá lớn có lá to, mọc thưa được trồng làm cây Bonsai kích thước lớn. Nguyệt quế lá lớn có đặc tính ưa đất pha cát, đất phù sa và chịu hạn tốt. Nên khi trồng trong chậu cần thoát nước nhanh, không nên để cây bị úng nước làm chết cây. Nên để lại vài lá, mầm ở đầu cành khi tỉa cây, không nên cắt trụi vì dễ làm chết cây.

2. Nguyệt quế lá nhỏ

nguyet que la nho
Cây nguyệt quế lá nhỏ hoa nở rộ, có giá trị kinh tế cao.

Nguyệt quế lá nhỏ là loại được người chơi Bonsai, cây kiểng ưa thích vì nở rộ và rất nhiều bông. Giống cây nguyệt quế lá nhỏ là loại có giá trị kinh tế cao ở Việt Nam hiện nay.

3. Nguyệt quế lá nhỏ thân xoắn

nguyet que than xoan
Nguyệt quế lá nhỏ thân xoắn

Nguyệt quế lá nhỏ thân xoắn là loại có thân xoắn khá độc đáo, bộ rễ đẹp hơn so với loại nguyệt quế lá nhỏ thông thường. Khi cây nguyệt quế thân xoắn cao đến 40cm thì bắt đầu xoắn lại, bện vào nhau như sợi dây thừng rất độc đáo.

Cây nguyệt quế thường trồng ở đâu?

Cây Nguyệt Quế (Nguyệt Quới) thường mọc hoang ở rừng thưa miền Bắc đến Trung Bộ, mọc dọc bờ nước, thung lũng, đồi núi và trong rừng nhiệt đới.

Hiện nay, cây Nguyệt quế được trồng ở khắp mọi nơi để làm cây cảnh, cây bonsai trước nhà, sân vườn, công viên, khu tiểu cảnh, lối đi,…

C. Cách trồng cây Nguyệt Quế và kỹ thuật chăm sóc cây Nguyệt quế

orange jasmine
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế tại nhà hiệu quả

1. Nhân giống:

Để trồng và nhân giống cây Nguyệt Quế có 4 phương pháp phổ biến là:

  • Gieo hạt.
  • Giâm cành
  • Chiết cành: nên chọn cây mẹ khỏe mạnh, chọn cành không quá già cũng không quá non để cây giống phát triển tốt.
  • Ghép mắt: nên lựa gốc cây để ghép mọc thẳng, không bị dị dạng và sâu bệnh.

2. Đất trồng

Đầu tiên ta cần chọn được loại đất trồng phù hợp với cây. Đây là một trong những yếu tốc quan trọng quyết định tới sự sinh trưởng, phát triển của cây. Đất nên là loại đất thịt pha, thoát nước tốt, màu mỡ và có độ pH từ 5-7.

  • Công thức đất trộn đất trông cây nguyệt quế: đất phù xa + sơ dừa + mùn trấu + phân chuồng theo tỉ lệ 2:1:1:1

Khi nào thì cần thay đất cho cây?

Sau một thời gian trồng cây, đất sẽ hết chất dinh dưỡng, trở nên cằn cỗi, lúc này ta cũng cần phải thay đất hoặc sang chậu cho cây. Biểu hiện của đất cằn cỗi, hết chất là cây kém tươi, bắt đầu nhuốm vàng, bệnh hoạn, nhiều rễ con lồi lên mặt đất. Nếu trồng cây trong chậu thì sau 3-4 tháng nên thay đất cho cây một lần, bằng cách bỏ bớt 1/4-1/3 đất cũ và thêm hỗn hợp đất mới. Nên sang chậu vào màu xuân hoặc trước mùa mưa để cây phát triển, đâm chồi nảy lộc trong thời tiết mát mẻ.

qua nguyet que
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế

Cách thay chậu cho cây

Bước 1: Lấy cây ra khỏi chậu. Tưới nước cho cây trước 1 buổi cho đất thật nhão và chỉ cần nghiên chậu để lấy cây ra. Hoặc nếu không kịp tưới nước, ta dùng dao cùn xắn từ phần đất sát thành chậu, cho đến khi bầu đất và thành chậu tách riêng ra thì có thể nhấc cây lên.

Bước 2: Cắt bỏ bớt phần rễ lớn và rễ con đã quá già, để lại phần rễ non, bộ rễ phải gọn gàng. Cắt tỉa những cành, nhánh cây mọc không đúng và sửa sao cho cây theo ý mình trước khi cho vào chậu mới . Lưu ý: Nên dùng kéo, kềm bén để vết cắt ngọt, tránh bị giập nát.

3. Bón phân

hoa nguyet quat
Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế

Cần bón phân cho cây theo chu kỳ 1-2 tháng một lần, lượng bón cho mỗi cây/đợt tùy theo cây lớn nhỏ như sau:

  • NPK 20-20-15 bón từ 5-10 gam
  • Phân Dinamix bón từ 15-20 gam

Trong thời kỳ cây đang phát triển cần bón phân kali để đảm bảo cây cứng cáp, an toàn cho cây phát triển.

nguyet quoi

4. Nước và độ ẩm:

Cây nguyệt quới cần tưới nhiều nước và thích hợp với độ ẩm cao.

5. Nhiệt độ:

Nhiệt độ thích hợp để cây có thể sống và phát triển là 13°C – 39ºC, thích hợp nhất từ 23 ºC – 29ºC, ngừng sinh trưởng dưới 13ºC và cây chết -5ºC.

cay nguyet que la to

6. Ánh sáng:

Nguyệt quế không thích ánh sáng trực tiếp, cường độ ánh sáng thích hợp là vào buổi sáng và buổi chiều tối, lúc ánh sáng nhẹ vào ban ngày.

Khi nắm rõ các kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Nguyệt Quế trên, bạn chỉ cần thêm một chút thời gian chăm bón để có những cây nguyệt quế đẹp, ra hoa quanh năm.

Xem thêm: Cách phân biệt Bạc Hà và Rau Húng – đặc điểm, tác dụng của từng loại

-->Đọc thêm...

Cách phân biệt Bạc Hà và Rau Húng – đặc điểm, tác dụng của từng loại

Bạc hà và rau húng là hai loại cây rất dễ gây nhầm lẫn, rất nhiều bạn không biết cách phân biệt bạc hà và rau húng chính xác. Shop tinh dầu HAKU Farm sẽ mách bạn một số hình ảnh, thông tin, công dụng để bạn có thể phân biệt bạc hà và rau húng dễ dàng hơn qua bài viết sau đây.

  • Gội đầu bằng vỏ bưởi trị rụng tóc, kích thích tóc nhanh dài
  • Phân biệt rau kinh giới và rau tía tô

Cách phân biệt Bạc Hà và Rau Húng

cay bac ha phap
Cách phân biệt bạc hà và rau húng qua hình dáng, màu sắc, mùi vị

Bạc hà có phải rau húng không?

Bạc hà không phải là rau húng, chúng là hai loại cây có đặc điểm bên ngoài, hương thơm, mùi vị màu sắc và tác dụng khác nhau.

Cách phân biệt bạc hà và rau húng

Bạc hà (Peppermint/Mentha) không phải loại bạc hà thường được bán ngoài chợ. Cũng có một số nơi như quá cà phê, quán nước, detox,… dùng húng lủi thay vì bạc hà. Vì vậy nếu bạn muốn phân biệt bạc hà và rau húng ngoài phân biệt đặc điểm bên ngoài, hãy thử cách sau.

  • Bạc hà khi ngửi sẽ có mùi thơm mát, vị cay the, mát lạnh, có mùi giống Sing Gum Double Mint mà ta thường ăn.
  • Húng lủi có mùi hương nhẹ, vị cay nhẹ chứ không the cay mạnh đặc sắc như bạc hà.

Đặc điểm, tác dụng của Bạc Hà và Rau Húng

A. Các loại rau húng

Húng là tên của một số loại thực vật thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), thường được dùng làm rau thơm, chữa bệnh, chiết xuất tinh dầu.

1. Húng tây

hinh anh phan biet bac ha va rau que
Rau húng tây có tên tiếng anh là Sweet basil.
  • Tên gọi khác: húng quế tây, quế tây, quế châu Âu, quế ngọt, húng tây ngọt.
  • Tên tiếng Anh: Sweet basil.
  • Mùi thơm: thơm ngọt mát, mùi đậm đặc sắc.
  • Đặc điểm phân biệt: lá hình bầu dục, trơn bóng, vị hơi the.

Trong tiếng Anh “Basil” nghĩa là “húng quế”, nhưng để phân biệt với rau húng quế của Việt Nam nên người ta thường gọi là húng tây. Tên tiếng Anh Basil có nguồn gốc từ “basilikohn” nghĩa là “đế vương” trong tiếng Hy Lạp. Người Hy Lạp xưa đã rất quý rau húng tây vì chúng rất tốt cho sức khỏe, là thành phần của nhiều loại thuốc. Quế tây là giống cây bụi, được trồng trên khắp Thế Giới, thu hoạch vào cuối mùa hè.

Tinh dầu húng quế Tây Basil được chiết xuất từ thân, lá cây húng quế có vị ngọt, the mát có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe và làm đẹp.

Tác dụng của rau húng tây là làm rau thơm, gia vị cho các món ăn, món xào, nước xốt, nước xúp như: pizza, pasta (mỳ Ý), thịt nướng, xốt cà chua, xốt phô mát, xúp cà chua, salad cà chua phomat,…

2. Húng quế:

hung que
Húng quế loại trồng ở Việt Nam là loại húng quế phổ biến ở Đông Nam Á, ở châu Âu người ta thường gọi là húng Thái – Thai basil.
  • Tên gọi khác: húng giổi, é tía, rau quế, húng chó, húng dổi, húng lợn.
  • Tên khoa học: Ocimum basilicum L, thuộc chi Ocimum.
  • Mùi thơm: thơm dịu nhẹ, thoảng hương quế.
  • Cây húng quế là cây thân thảo cao 30cm.
  • Lá húng quế có màu xanh thẫm, rìa lá hình răng cưa, loại lá đơn, mọc đối.
  • Hoa húng quế có màu hơi tía, mọc thành chùm.
  • Quả húng quế chứa hạt đen bóng, hạt húng quế có chất nhầy xung quanh khi ngâm trong nước.

Tác dụng của cây húng quế

Cành và lá húng quế có tính kích thích hấp thụ, lợi tiểu, lương huyết, giảm đau, đổ mồ hôi giúp trị sổ mũi, đau đầu, đau dạ dày, đầy bụng, tiêu hóa kém, viêm ruột, kinh nguyệt không đều,…

Lá và ngọn non húng quế có vị cay, mùi thơm dịu, tính nóng dùng làm rau thơm, ăn kèm bún bò, bún riêu, bún chả, bún thịt nướng, phở, thịt vịt, tiết canh,…

Quả húng quế có vị cay ngọt, tính mát giúp kích thích thị lực. Hoa húng quế có tính lợi tiểu, bổ thần kinh. Hạt húng quế thường được gọi là hạt é vì có độ nhầy và nở mạnh khi gặp nước nên được dùng là thức uống giải khát, thường ăn kèm với sương sáo.

3. Húng chanh:

hung chanh
Húng chanh là cây thân thảo lâu năm, là một loại rau thơm quý, vị thuốc nằm trong danh sách 70 cây thuốc Nam thiết yếu của Bộ Y tế.
  • Tên gọi khác: tần dày lá, dương tử tô, rau thơm lùn, rau thơm lông.
  • Tên khoa học: Plectranthus amboinicus.
  • Mùi thơm: thơm cay, thoảng hương chanh.
  • Thân cây húng chanh có chiều cao từ 20-50cm, màu xanh lục nhạt, có nhiều lông mịn.
  • Lá húng chanh màu xanh lục nhạt, dày cứng, dòn, có lông mịn và có viền hình răng cưa.
  • Hoa húng chanh nhỏ, màu tím đỏ, mọc ở đầu cành.
  • Quả húng chanh màu nâu, tròn và nhỏ.

Tác dụng của húng chanh

Lá húng chanh có thể dùng ăn sống như rau thơm. Tinh dầu húng chanh Lemon Basil có thành phần chủ yếu là carvarol giúp ức chế vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp.

Húng chanh có tác dụng chữa ho, hen suyễn, viêm họng, cảm cúm, sốt không ra mồ hôi, chảy mái cam,… có thể dùng dạng thuốc sắc, thuốc xông hoặc giã nát, thêm nước gạn uống. Tần dày lá dùng ngoài giã đắp trị rết, bọ cạp cắn.

4. Húng lủi:

hung lui
Húng lủi có nguồn gốc hoang dã, mọc ở một số nước châu Âu, châu Á và châu Phi.
  • Tên gọi khác: húng lũi, húng lủi, húng nhủi, húng dũi, húng lá, húng bạc hà, rau húng.
  • Tên khoa học: Mentha aquatica.
  • Mùi thơm: thơm đặc trưng.
  • Đặc điểm phân biệt: cây thảo, rễ chùm, lá thuôn dài, mép lá răng cưa.

Thân húng lủi thường bò sát đất, rể mọc chùm dưới đất và có thể mọc ngang thân. Húng lũi có sức phát triển nhanh, sức sống tốt nên nhiều gia đình thường được trồng trong chậu, thùng sốp, chai nhựa.

Húng lủi được dùng làm gia vị, thảo dược phòng chống nhiều căn bệnh, giúp vệ sinh răng miệng, cho hơi thở thơm tho và đuổi muỗi.

B. Các loại Bạc Hà và tác dụng của cây Bạc hà

bac ha
Phân biệt bạc hà và rau húng

Bạc hà là loại thảo sống lâu năm, dễ trồng và là một chi trong họ Hoa Môi (Lamiaceae).

  • Danh pháp khoa học: Mentha.
  • Mùi thơm: the mát, vị cay.
  • Thân cây bạc hà có chiều cao 60-80cm, thân hình vuông, mọc đứng hoặc hơi bò, phân nhánh, màu xanh hoặc tím nhạt có nhiều lông ngắn.
  • Lá bạc hà thon dài, mép lá hình răng cưa, có nhiều lông tơ nhỏ, phiến lá dài từ 3-5cm, rộng 2-3cm, cuống dài 0,5 – 1,0 cm.
  • Hoa bạc hà màu trắng, tím hoặc hồng nhạt, cách hoa hình môi, mọc từ nách lá.
  • Bạc hà ít có quả và hạt.

Tác dụng của bạc hà

Bạc hà (peppermint/mentha) là loại thảo mộc có tác dụng giảm đau dạ dày, trị ho, giảm các triệu chứng cảm sốt, đau đầu, đau họng, đỏ mắt,..

Tinh dầu bạc hà làm dịu cảm xúc không ổn định, đuổi côn trùng,…chữa ong, kiến đốt.

Lá bạc hà thường được dùng làm detox, pha trà, mojito, làm bánh, làm gia vị,…

Bạc hà là một loại cây trông giúp đuổi chuột ra khỏi nhà hiệu quả.

1. Bạc hà Á

bac ha a
Cây bạc hà Á – bạc hà Nam thường mọc hoang dại, phổ biến ở Việt Nam trước đây.
  • Tên khác: bạc hà Nam, bạc hà Nhật Bản, húng bạc hà, húng cay.
  • Tên khoa học: Mentha arvensis.
  • Mùi thơm: thơm mát.
  • Thân cây bạc hà Á là dạng thân thảo, cao 10-60cm, thân hình vuông, mọc thẳng đứng, phân nhánh, màu xanh lục, có lông ngắn.
  • Lá bạc hà Á là loại lá đơn, mọc đối xứng, mép lá hình răng cưa.
  • Hoa bạc hà Á màu tím nhạt, trắng hoặc hồng nhạt, mọc thành cụm trên thân.

2. Bạc hà Âu:

bac ha au
Cây bạc hà Âu là loài bac hà có nguồn gốc từ châu Âu.
  • Tên khoa học: Mentha piperita.
  • Mùi thơm: the mát, thơm hắc vì chứa tinh dầu menthol.
  • Thân cây bạc hà Âu hình vuông, mọc đứng hay bò, cao từ 30-50cm, có rễ mọc ra từ các đốt thân.
  • Lá bạc hà Âu màu xanh đậm, có lông ở hai bên mặt, mép hình răng cưa, dài từ 4–9 cm và rộng 1,5–4 cm.
  • Hoa bạc hà Âu màu tím hồng, tụ ở kẽ lá, tràng hình môi.

Bạc hà Âu sinh sản vô tính bằng rễ, không sinh sản hữu tính bằng hạt.

Nhờ chứa nhiều menthol nên bạc hà Âu thường được dùng làm gia vị trong kem, trà bạc hà, kẹo cao su, kem đánh răng, dầu gội,…. Chiết xuất tinh dầu bạc hà Âu để trị đau nửa đầu, cảm sốt, bệnh về da,…

3. Bạc hà Socola – Chocolate Mint

chocolate mint
Chocolate Mint lá màu xanh, gân là và thân cây có màu nâu đỏ, thân cây sẽ đỏ dậm hơn khi đủ lượng ánh sáng mặt trời.
cay chocolate mint
Chocolate Mint có mùi thơm giống như Sing Gum Double Mint.

4. Bạc hà Pháp

bac ha phap
Bạc Hà Pháp có mùi thơm nồng và chứa nhiều tinh dầu Bạc hà Peppermint nhất.

5. Bạc hà chanh

bac ha
Bạc hà chanh có mùi thơm của chanh và the mát đặc trưng của bạc hà, được dùng để pha nước trái cây và nấu ăn.

Mong rằng bài viết sẽ giúp bạn nhận biết, phân biệt bạc hà và rau húng dễ dàng hơn. Qua bài viết cũng mong giúp bạn chọn được loại cây loại phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân và tránh bị mua nhầm.

Tinh dầu Bạc hà được chiết xuất từ thân và lá cây bạc hà, có mùi thơm cay, the mát đặc trưng và nhiều công dụng hữu ích với sức khỏe, làm đẹp, giúp đuổi côn trùng, đuổi chuột,…. Click xem tác dụng của tinh dầu hà Tại Đây.

-->Đọc thêm...